Cách nhận biết các bệnh về hệ tiêu hóa

Những cơn đau co thắt ở vùng bụng khiến bạn rất khó chịu, nhiều người nghĩ rằng mình chỉ đang bị rối loạn tiêu hóa hoặc nhầm lẫn giữa đau bao tử và đại tràng. Nếu không biết cách nhận biết hoặc được khám bệnh cụ thể mà chỉ chẩn đoán mơ hồ mà dùng thuốc lung tung, bạn có thể sẽ gặp nguy hiểm.

Cách nhận biết:

Trước hết, ta cần hiểu rằng dạ dày thuộc về đường tiêu hóa trên, còn đại tràng là thuộc về đường tiêu hóa dưới. Do đó mà các triệu chứng biểu hiện sẽ khác nhau. 

Những cơn đau bụng khiến bạn khó chịu (Internet)

– Rối loạn tiêu hóa: những con đau bụng sẽ khác nhau theo từng cá nhân nhưng đều có cảm giác đau lâm râm, nặng bụng, sình bụng hay ran rát. Điểm đau là ở vùng bụng dưới bên tay trái, hoặc râm ran sang những khu vực khác cùng lúc. Đi kèm dấu hiệu đau bụng là bị đầy hơi, người bệnh thường ợ và xì hơi thường xuyên. Gặp trục trặc với cả vấn đề đại tiện như việc đi vệ sinh không còn đều đặn như trước,, người bệnh cảm thấy đau bụng từng cơn, ngày táo bón, ngày tiêu chảy.

– Đau dạ dày: đau vùng trên rốn và dưới mỏm xương ức. Đau xuất hiện hoặc tăng khi ăn – uống thức ăn chua, cay, bia rượu… hay khi bị căng thẳng thần kinh. Sẽ có thêm hiện tượng ợ chua, ợ hơi hoặc ợ thức ăn lên nửa chừng, và kem theo dấu hiệu đau sau xương ức. Đau sẽ giảm khi uống thuốc kháng axit hay thuốc băng niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, có thể có cảm giác đầy bụng, khó tiêu, kèm theo nôn ói.

– Đau đại tràng: đau phần bụng dưới rốn, đau âm ỉ kèm theo cảm giác lúc nào cũng muốn đi cầu (đi tiêu, đại tiện). Sau khi đi cầu xong thì bớt đau nhưng sẽ nhanh chóng muốn đi cầu nữa, đặc biệt là sau khi ăn, uống café, sữa… Ngoài ra, có thể còn tiêu chảy có đàm nhớt hoặc táo bón. Hai triệu chứng này có thể xen kẽ nhau trong nhiều ngày. Đau bụng trong bệnh viêm đại tràng co thắt rất đa dạng, có thể đau sau ăn, có thể đau khi ăn no, đặc biệt là đau sau khi ăn một số thức ăn lạ, chua, cay, lạnh, rau sống, tiết canh…

đau bao tử cần được điều trị kịp thời


– Rối loạn tiêu hóa: Tránh ăn Hành tây, tỏi, đậu, cần tây, bắp cải, mận, chuối, nho khô, rau húng quế… Đừng uống quá nhiều cà phê cũng như uống sữa. Tránh các thức ăn, nước uống chứa quá nhiều sorbitol (đây là đường dùng trong các loại nước ngọt ăn kiêng), kẹo cao su hoặc quá nhiều đường fructose (như trong mật ong và một số trái cây). Bệnh nhân nên ăn nhiều rau, uống nhiều nước nhất là với người có khuynh hướng bị tiêu chảy và táo bón.

Xem thêm đau bao tử bên nào

– Đau dạ dày: Không ăn những món có nhiều gia vị, chua, cay và ăn quá no, nên nhai kĩ, nuốt chậm. Nên ăn những thức ăn giàu dinh dưỡng, mềm và dễ tiêu hóa như cháo, mỳ sợi nhỏ, cơm nhão…. chúng dễ tiêu hóa, lại có chất kiềm, có tác dụng làm bão hòa axít trong dạ dày. Ngoài ra, người bị đau dạ dày, còn phải giữ cho tinh thần luôn vui vẻ, gây dựng thói quen tốt trong sinh hoạt, không nên làm việc quá mệt mỏi, căng thẳng, hút thuốc lá và uống rượu, như vậy mới có thể tránh khỏi tình trạng bệnh nặng hơn.

– Viêm đại tràng: Nếu bệnh nhân viêm đại tràng mà bị táo bón nên ăn bổ sung chất xơ, ăn nhiều hoa quả và rau xanh; bị tiêu chảy thì hạn chế các đồ ăn như hoa quả tươi, nước trái cây. Chọn thức ăn giàu omega 3 như các loại cá. Không dùng thực phẩm làm từ sữa, giảm lượng đồ ngọt và không uống rượu hay cà phê. Nhưng tốt nhất, nếu có bất kỳ dấu hiệu đau bụng nào mà bạn không an tâm, hãy đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán chính xác và đưa ra cách điều trị tốt nhất, bạn nhé!Để biết thêm các bệnh từ vị trí đau bụng khác nhau, bạn có thể tham khảo tại bài “Chẩn đoán các vị trí đau bụng”.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Rất dễ nhầm lẫn sốt phát ban ở trẻ em với các căn bệnh phổ biến thường gặp khác như cảm lạnh hay dị ứng… Sốt phát ban là bệnh lành tính, hiếm khi gây ra biến chứng và thường không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe đứa trẻ. Dưới đây là những điều quan trọng bạn cần biết về căn bệnh này…

Sốt phát ban là bệnh nhiễm trùng nhẹ thường ảnh hưởng đến trẻ em dưới 2 tuổi, ít khi ảnh hưởng đến các trẻ lớn tuổi hơn và người trưởng thành.

Nếu con bạn bị sốt phát ban, đừng quá lo lắng. Nó là bệnh cực kỳ phổ biến, đến nỗi mà hầu hết các bé đều bị ít nhất một lần trong 2 năm đầu tiên cuộc đời.

Virus herpes là nguyên nhân chính gây bệnh sốt phát ban. Sau thời gian ủ bệnh, trẻ sẽ bị sốt kéo dài một vài ngày trước khi xuất hiện các nốt phát ban.

>> sốt phát ban ở trẻ em

Không phải đứa trẻ nào cũng thể hiện đầy đủ các triệu chứng. Con của bạn vẫn có thể bị sốt phát ban khi trẻ chỉ bị sốt ( không phát ban ) hoặc chỉ phát ban ( mà không sốt ). Cá biệt, có nhiều trường hợp trẻ bị sốt phát ban nhưng triệu chứng mức độ nhẹ đến nỗi không thể nhận thấy bất cứ triệu chứng nào.

Sốt phát ban ở trẻ em thông thường không nghiêm trọng, không nguy hiểm. Rất hiếm các trường hợp sốt phát ban gây ra các biến chứng.

Điều trị sốt phát ban chủ yếu xoay quanh chế độ chăm sóc nghỉ ngơi, bổ sung nước và thuốc giảm đau hạ sốt khi cần.

sốt phát ban ở trẻ em

Triệu chứng bệnh sốt phát ban

Nếu con bạn tiếp xúc với người bị sốt phát ban, virus có thể lây sang em bé.

Mất một hoặc hai tuần để virus sinh sản, phát triển và gây ra các triệu chứng đầu tiên.

Các triệu chứng của bệnh sốt phát ban ở trẻ em thường bao gồm:

SỐT CAO ĐỘT NGỘT:

Triệu chứng đầu tiên và rõ ràng nhất là trẻ bị sốt cao đột ngột ( thường trên 39,4 độ C ).

Sốt có thể kéo dài từ 3 đến 5 ngày rồi sau đó khỏi hẳn mà không cần dùng thuốc.

Trẻ có thể bị ho, đau họng, chảy nước mũi trước hoặc trong thời gian sốt.

Trong một số trường hợp, trẻ cũng có thể bị nổi hạch ở cổ và phát âm ra âm thanh không giống bình thường.

PHÁT BAN SAU SỐT:

Sau khi các cơn sốt biến mất, phát ban bắt đầu phát triển.

Ban đầu, cơ thể bé sẽ xuất hiện những nốt nhỏ màu đỏ, phân bố dàn trải hoặc thành từng mảng lớn trên một vùng da nhất định.

Những nốt đỏ này thường không sưng, có thể xuất hiện chân trắng bao quanh.

Thường thì chúng bắt đầu nổi lên ở vùng lưng, bụng và ngực sau đó lan tràn đến vùng cổ tay, cánh tay. Chân và mặt ít khi xuất hiện phát ban.

Phát ban ở trẻ bị sốt phát ban không gây ngứa và khó chịu, có thể kéo dài nhưng thường ít hơn 3 ngày hoặc chỉ vài giờ tùy tình trạng và cơ địa của từng bé.

DẤU HIỆU KHÁC:

Ngoài sốt và phát ban, con bạn cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng đưới đây:

  • Mệt mỏi, khó chịu, quấy khóc.
  • Tiêu chảy mức độ nhẹ.
  • Chán ăn, bỏ bú.
  • Sưng bọng mắt.
  • Buồn ngủ liên tục.

Một số trẻ có thể bị co giật khi sốt đột ngột ở nhiệt độ quá cao ( thường trên 40 độ C ). Nếu con bạn bị tình trạng này, ngay lập tức đặt bé lên giường. Giữ đầu bé nghiêng sang một bên để bất kỳ chất nào ( đờm, dãi, nước bọt…) trong khoang miệng có thể chảy được ra ngoài. Bé có thể bất tỉnh, tay chân hoặc cơ mặt co giật liên tục trong khoảng 2 đến 3 phút

Mặc dù các cơn co giật do sốt trông có vẻ đáng sợ và nguy hiểm, nhưng trên thực tế nó hiếm khi nghiêm trọng và gây ảnh hưởng có hại cho trẻ em. Tuy nhiên, tốt nhất cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Nếu co giật kéo dài hơn 5 phút, cho trẻ đi cấp cứu ngay lập tức.

CHO BÉ ĐI KHÁM NẾU:

  • Sốt cao trên 39.5 độ C hoặc co giật.
  • Sốt kéo dài hơn 7 ngày.
  • Phát ban không phai mờ sau 3 ngày.
  • Trẻ có tiền sử suy giảm hệ thống miễn dịch.
  • Trẻ dưới 3 tháng tuổi và sốt trên 38 độ C.
  • Trẻ có dấu hiệu mất nước nghiêm trọng.

Nguyên nhân trẻ bị sốt phát ban

Nguyên nhân phổ biến nhất gây sốt phát ban ở trẻ em là virus herpes 6. Nhưng các loại siêu virus herpes khác cũng có thể gây bệnh này.

Giống như bệnh cảm lạnh thông thường, sốt phát ban cũng có thể lây lan từ người này sang người khác. Khi trẻ tiếp xúc với một người bị sốt phát ban hoặc nhiễm virus sốt phát ban, con bạn có thể có nguy cơ bị sốt phát ban. Virus sốt phát ban có thể lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, qua tuyến nước bọt hoặc hít thở cùng không khí.

Mặc dù do virus và có khả năng lây lan nhất định, nhưng sốt phát ban hiếm khi bùng phát thành dịch. Có nghĩa là về mặt lây nhiễm, sốt phát ban khó lây hơn các căn bệnh khác như tay chân miệng hay sốt xuất huyết.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Nguyên nhân gây ra chưng mệt mỏi ở nam giới

Sự mệt mỏi và buồn ngủ vĩnh viễn ở nam giới là một căn bệnh được biết đến. Tuy nhiên, cuộc chiến chống lại mệt mỏi và buồn ngủ khiến họ khó có thể nhận thấy cả triệu chứng mệt mỏi hoặc căng thẳng, và chống lại hậu quả của một loạt các vấn đề về sức khỏe – từ ARI ban đầu đến bệnh lý mãn tính nghiêm trọng.

Nhức đầu buồn ngủ
Nhức đầu buồn ngủ

Sự đa dạng của các lý do khiến cho việc tìm ra cách giải quyết vấn đề trở nên khó khăn và nó thường đòi hỏi sự giúp đỡ của một bác sĩ để giải quyết nó thành công.

NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ GÂY MỆT MỎI LIÊN TỤC

Tất cả các nguyên nhân của sự mệt mỏi liên tục và buồn ngủ có thể được điều kiện chia thành hai nhóm – sinh lý và bệnh lý.

NGUYÊN NHÂN SINH LÝ

Sinh lý xem xét tất cả các điều kiện dẫn đến giảm sức sống ở nam giới khỏe mạnh :

  • Không đủ giấc ngủ – nếu bạn không ngủ đủ giấc vào ban đêm (muộn nằm xuống, thức dậy sớm, làm việc vào ca đêm), sẽ có cảm giác buồn ngủ ban ngày và cảm giác mệt mỏi (xem “Điều kiện ngủ để sản xuất testosterone tối đa” ).
  • Sự kiệt sức – cả về thể chất lẫn tinh thần – gây ra nhu cầu nghỉ ngơi thêm.
  • Căng thẳng mãn tính dẫn đến tình trạng căng thẳng và mệt mỏi mãn tính.
  • Thôi miên (thiếu oxy) – trong khi làm việc và nghỉ ngơi trong các phòng kín, ngột ngạt. Từ tình trạng thiếu oxy, các tế bào não chủ yếu đau khổ, được biểu hiện bằng đau đầu, buồn ngủ và mệt mỏi.
  • Meteosensitivity – trong trường hợp này, trạng thái mệt mỏi là không ổn định, nhưng chúng xuất hiện thường xuyên trong điều kiện thời tiết nhất định (gió, mưa, thời tiết nhiều mây).
  • Hypovitaminosis – thiếu một số vitamin và nguyên tố vi lượng (kể cả theo mùa). Nó không còn là tiêu chuẩn nữa, nhưng nó cũng không thể được gọi là bệnh.
  • Dùng thuốc – một số loại thuốc (thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc kháng histamin) như là một tác dụng chính hoặc phụ cho một hiệu ứng thôi miên rõ rệt.
  • Chế độ ăn uống không đúng – dinh dưỡng không đều, không đầy đủ hoặc không cân bằng dẫn đến sự thiếu hụt hoặc lượng calo không cân bằng – nguồn năng lượng chính.

NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ

Nguyên nhân bệnh lý của sự mệt mỏi và buồn ngủ ở nam giới là các bệnh mãn tính. Một trong những lý do phổ biến nhất có thể được xác định như sau:

  • Các bệnh về tuyến giáp – suy giáp, bướu cổ đặc hữu, viêm tuyến giáp tự miễn. Hormone của tuyến giáp tham gia vào tất cả các loại chuyển hóa và điều chỉnh hầu hết các quá trình quan trọng của cơ thể con người. Với sự thiếu trao đổi chất của họ chậm lại, biểu hiện trong số đó là các triệu chứng đặc trưng của việc thiếu sức sống. Trong số các triệu chứng khác của tuyến giáp suy giáp , da khô, nhịp tim chậm (một xung hiếm), có xu hướng hạ huyết áp, tăng cân so với giảm sự thèm ăn, mong manh và rụng tóc, sưng mặt có thể được ghi nhận.
  • Hypoandrogenia là một thiếu hụt testosterone hoặc vi phạm hành động của nó. Với việc thiếu testosterone, có một sự suy giảm năng lượng quan trọng, cũng như đổ mồ hôi, giảm sức mạnh cơ bắp và biểu hiện không đủ (hoặc mất) khối lượng cơ, rối loạn chức năng tình dục. Đổi lại, hypoandrogenism là một hội chứng có thể được ghi nhận đối với một nền tảng của một số bệnh (viêm lan, viêm tuyến tiền liệt, ký sinh trùng thời thơ ấu, vv).
  • Rối loạn nội tiết khác (tuyến yên, dưới đồi, béo phì, đái tháo đường ).
  • Thiếu máu – một trong những triệu chứng cổ điển của thiếu máu thiếu sắt là mệt mỏi. Ngoài ra, với bệnh thiếu máu, tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng hô hấp, da nhợt nhạt, tóc và móng tay bị giòn tăng lên.
  • Bệnh lý mãn tính của hệ thống tim mạch, đường hô hấp, tiết niệu, đường tiêu hóa.
  • Bệnh ung thư – kèm theo buồn ngủ và mệt mỏi. Trong số các triệu chứng khác, có thể giảm cân nặng, đau mãn tính.
  • Rối loạn thần kinh và tâm thần – chứng loạn thần kinh, trầm cảm, v.v.

>> xem thêm:hay nhức đầu mệt mỏi buồn ngủ

Read More →
Replies: 0 / Share:

Triệu chứng ợ chua nóng cổ nguy hiểm không

Có lẽ bạn không biết chứng ợ nóng chính là biểu hiện cụ thể nhất của những người nhiễm virus Hp. Bệnh lý này nên được điều trị dứt điểm để tránh tình trạng viêm loét dạ dày, nguy hiểm hơn là ung thư. 

Hiện tượng ợ nóng ở bà bầu là do progesterone, hoóc môn làm thư giãn các cơ bắp trong thời kỳ mang thai, đồng thời cũng làm giãn van dạ dày khiến axit trào vào thực quản. Ngoài nguyên nhân trên thì khi tử cung phát triển lớn dần cũng tác động vào dạ dày, chèn ép nó khiến axit trào ngược lên thực quản tạo thành chứng ợ nóng rất khó chịu.

Phụ nữ mang thai thực sự không cần phải chịu đau khổ với chứng ợ nóng nữa”, chỉ cần bạn áp dụng những cách sau:

Ăn nhiều bữa nhỏ

Nếu bạn đang bị ốm nghén, ăn uống khó khăn, mỗi lần chỉ được một chút, vậy thì chẳng có vấn đề gì. Nhưng nếu bạn không ốm nghén, lại thấy ngon miêng thì cũng nên tránh ăn quá nhiều. Đừng ăn cho đến khi thấy no, chỉ nên ăn đến lửng dạ là được.

Dù là bạn không mang thai, thì bụng quá đầy cũng có thể gây ra chứng ợ nóng
Dù là bạn không mang thai, thì bụng quá đầy cũng có thể gây ra chứng ợ nóng

Dù là bạn không mang thai, thì bụng quá đầy cũng có thể gây ra chứng ợ nóng. Thay vì ăn 3 bữa chính mỗi ngày, hãy thử chia nhỏ chúng ra thành 5 hay 6 bữa nhỏ.

Ăn chậm lại

Nhai nuốt xuống thức ăn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến ợ nóng rát cổ và khó tiêu. Do vậy, bạn hãy cố gắng thư giãn và thưởng thức bữa ăn của mình theo kiểu “Nhai kĩ nuốt chậm”, không chỉ giảm ợ nóng mà còn giúp bạn tránh ăn quá nhiều.

Uống nước

Thay vì uống một ly sữa lớn vào bữa ăn tối, tốt hơn là bạn hãy nhấm nháp một ly nước lọc trong suốt bữa ăn.

Hãy cố gắng uống nước mỗi khi bạn nuốt gì đó vào bụng chứ không phải chỉ trong các bữa ăn chính thức.

Ngồi hoặc đứng sau bữa ăn

Sau khi ăn, hãy đi dạo nhàn nhã, làm một ít việc nhà nhẹ nhàng hoặc ngồi xuống và đọc một cuốn sách, chỉ miễn không nằm xuống hay làm bất cứ điều gì mà khiến bạn phải cúi người xuống là được. Bởi cả 2 tư thế trên sẽ khiến axit da dày trào ngược lên thực quản.

Không ăn trước khi đi ngủ

Một bữa ăn thịnh soạn sau đó là lên giường chính là công thức cho ra đời nhưng cơn ợ nóng. Ông Joel Richter, MD, giám đốc bộ phận của khoa tiêu hóa và dinh dưỡng thuộc trung tâm bệnh thực quản tại Đại học Nam Florida, ở Tampa, người đã nghiên cứu chứng ợ nóng khi mang thai, đề nghị bà bầu nên cố gắng không ăn ít nhất 3 giờ trước khi đi ngủ.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Glucosamin được biết đến dùng để hỗ trợ điều trị viêm khớp gối mạn, giúp giảm triệu chứng của thoái hóa khớp nhẹ và trung bình. Trong khi các lợi ích của glucosamin vẫn còn đang được bàn cãi thì thuốc lại được nhiều người sử dụng bừa bãi, dẫn đến những kết quả không mong muốn.
Có rất nhiều nghiên cứu khoa học và các kết luận về công dụng của glucosamin tuy vẫn còn mâu thuẫn nhau, nhưng glucosamin hiện nay vẫn đang được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Trong khi nhiều nước đã xếp glucosamin là một dược phẩm, thì ở Mỹ, glucosamin vẫn chỉ được coi là thực phẩm chức năng, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp. Như vậy lợi ích của glucosamin vẫn còn là vấn đề đang được bàn cãi và ngay cả cơ chế tác dụng trên cơ thể con người cũng chưa thực sự rõ ràng, vì vậy việc sử dụng cần được cân nhắc trong các trường hợp cụ thể.

GLucosamine là gì?
GLucosamine là gì?

Dùng glucosamin như thế nào?

Glucosamin được dùng cho các tình trạng thoái hóa xương khớp nguyên phát hoặc thứ phát, viêm khớp cấp và mạn tính.

Thời gian dùng liên tục từ 2-3 tháng, điều trị nhắc lại mỗi 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy tình trạng bệnh, nên khám để được đánh giá hiệu quả sau mỗi liệu trình.

Gluocsamin dưới dạng thực phẩm chức năng được sản xuất bởi nhiều công ty, dưới nhiều dạng bào chế và hàm lượng khác nhau. Đồng thời nhiều hãng còn bổ sung thêm các thành phần khác như: chondroitin, collagen, calci, vitamin D, các vi lượng và khoáng chất khác, nên cần thận trọng tìm hiểu và tư vấn kỹ bởi các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp trước khi dùng một loại glucosamin nào. Chưa có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả của việc phối hợp glucosamin sulphat và chondroitin sulphat mặc dù sự phối hợp hai chất này là khá phổ biến trên thị trường.

Liều lượng thấp và thời gian dùng glucosamin không đủ dài thường không có tác dụng, ngược lại dùng liên tục mà không có sự kiểm tra đánh giá có thể gặp những tác dụng phụ hoặc bệnh tiến triển nặng lỡ mất thời gian điều trị. Vì vậy, tốt nhất người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được tư vấn đầy đủ.

Glucosamin sulphat là thuốc dễ hấp thu hơn so với glucosamin hydrochlorid. Chế phẩm dưới dạng bột tinh thể hay đóng viên nang mềm được cho là dễ hấp thu hơn các chế phẩm đóng viên nén cứng. Glucosamin nên được uống trong hoặc sau bữa ăn với nhiều nước để dễ hấp thu.

Glucosamin là thuốc chống thoái hóa, không phải thuốc kháng viêm giảm đau, vì vậy tác dụng giảm đau của glucosamin thường đến chậm, có khi phải sau nhiều tuần (4-6 tuần), do đó nên phối hợp với các thuốc kháng viêm giảm đau trong giai đoạn đầu khi đau nhiều.

Nhiều nghiên cứu cho thấy glucosamin không phải có hiệu quả với tất cả các bệnh nhân cũng như các loại thoái hóa các khớp khác nhau, vì vậy nếu sau 3-6 tháng điều trị không thấy hiệu quả hoặc biến chuyển thì nên dừng thuốc hoặc thay đổi thuốc/biện pháp điều trị.

Thông tin thêm >>>> Công dụng của thuốc Glucosamine+Chondroitin

 

Trường hợp nào không được sử dụng glucosamin?

Mặc dù hiếm gặp, nhưng thực tế ghi nhận một số tác dụng phụ liên quan đến glucosamin như: Rối loạn dạ dày – ruột (đầy hơi, trướng bụng khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón); Những người có bệnh lý về tim mạch, tăng huyết áp… cần thận trọng khi dùng glucosamin.

Glucosamin làm giảm tiết insulin hay tác động đối với đường huyết vẫn chưa được chứng minh rõ ràng, nhưng glucosamin là một đường amino nên bệnh nhân đái tháo đường cần thận trọng và kiểm tra đường huyết thường xuyên khi sử dụng.

Glucosamin thường được chiết xuất từ vỏ tôm cua nên những thông tin sử dụng đều cho rằng không nên sử dụng cho những người dị ứng với hải sản. Tuy nhiên, hầu hết nguyên nhân dị ứng là do protein trong thức ăn, không phải do carbohydrate được chiết xuất từ chitin trong vỏ tôm cua. Mặc dù vậy, người dùng nên trao đổi với bác sĩ về tình trạng dị ứng trước khi dùng glucosamin.

Glucosamin là yếu tố thúc đẩy hay tác dụng phụ liên quan đến tình trạng hen suyễn là vấn đề còn nhiều tranh cãi, nên vẫn cần thận trọng khi dùng với bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.

Glucosamin có thể gây tăng chảy máu ở một số trường hợp do tăng tác dụng chống đông của cumarinic, nên thận trọng và kiểm tra thường xuyên khi dùng cho những người bị rối loạn đông máu hay những người đang phải dùng thuốc chống đông (warfarin, aspirin…).

Glucosamin có thể làm tăng hấp thu tetracyclin ở dạ dày – ruột, có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol, thuốc điều trị tăng lipid máu statin… nên tránh dùng cùng lúc các loại thuốc này với nhau để tránh tương tác bất lợi.

Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về an toàn và hiệu quả điều trị.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Gan nhiễm mỡ độ 3 cần điều trị như thế nào để hiệu quả nhất

Gan là cơ quan quan trọng trong cơ thể có chức năng phân giải các chất độc va chuyển hóa các chất béo đi cung cấp cho cơ thể. Bình thường ở gan có lưu trữ một lượng mỡ trong mức cho phép chiếm khoảng 2-4% trọng lượng của gan. Tình trạng gan nhiễm mỡ chỉ xảy ra khi lượng mỡ tăng lên chiếm tỉ trọng nhiều hơn trong lá gan. Gan nhiễm mỡ độ 3 là giai đoạn gan nhiễm mỡ chuyển sang giai đoạn nặng nhất, lúc này lượng mỡ trong gan có thể chiếm hơn 30% trọng lượng của gan.

TRIỆU CHỨNG GAN NHIỄM MỠ ĐỘ 3

Người bị gan nhiễm mỡ độ 3 cần tiến hành điều trị ngay vì lúc này gan đã bị tổn thương do lượng mỡ quá nhiều chèn ép các tế bào gan. Lúc này những triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 3 xuất hiện rõ rệt hơn, người bệnh có thể dễ dàng thấy được những biểu hiện sau:

Đau tức vùng gan

Da xuất hiện vết máu bầm

Chảy máu chân răng

Dấu sao mạch, bàn tay son

Gan nhiễm mỡ là căn bệnh vô cùng nguy hiểm
Gan nhiễm mỡ là căn bệnh vô cùng nguy hiểm

Rối loạn nội tiết tố

Chán ăn, ngán dầu mỡ, buồn nôn, mệt mỏi

Xuất hiện cổ trướng, phù chân tay

Nước tiểu vàng, da vàng

Gan nhiễm mỡ độ 3 nếu không sớm tiến hành điều trị sẽ rất dễ có những biến chứng nguy hiểm cho gan như viêm gan, xơ gan, ung thư gan. Người bệnh cần hết sức lưu ý phát hiện nhung triệu chứng gan nhiễm mỡ ở giai đoạn sớm hơn và tiến hành điều trị ngay khi phát hiện ra bệnh.

> Xem thêm: bệnh gan nhiễm mỡ độ 4

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GAN NHIỄM MỠ ĐỘ 3 HIỆU QUẢ

Thái độ chủ quan của người bệnh khi phát hiện ra bệnh gan nhiễm mỡ mà không chịu điều trị sớm là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ độ 3. Ở giai đoạn gan nhiễm mỡ độ 3, chức năng gan đã bị suy yếu rất nhiều kèm theo nhiều biến chứng trên gan như viêm gan. Việc điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 rất khó khăn do lá gan đã tổn thương nghiêm trọng, một vài trường hợp nặng chỉ có thể kéo dài sự sống cho bệnh nhân chứ không điều trị dứt điểm được.

Các bác sĩ khi điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 cho bệnh nhân thường yêu cầu người bệnh phải nhập viện vì đây là giai đoạn bệnh chuyển nặng cần tiến hành theo dõi hằng ngày. Hiện nay chưa có loại thuốc đặc trị gan nhiễm mỡ nào trên thị trường, các bác sĩ chỉ cho bệnh nhân uống các loại thuốc nhằm hỗ trợ chức năng nhằm giúp gan bớt gánh nặng trong các hoạt động bình thường của cơ thể qua đó thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa các chất béo dư thừa còn tồn đọng trong gan.

Do đó chế độ dinh dưỡng hằng ngày rất quan trọng đối với người bệnh gan nhiễm mỡ độ 3, nếu người tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng mà các bác sĩ đề ra cùng với việc thích ứng của cơ thể thì khoảng 3-6 tháng người bệnh sẽ có tiến triển về bệnh. Lượng mỡ trong gan sẽ bắt đầu giảm xuống đáng kể. Vì gan nhiễm mỡ là bệnh mãn tính, nên việc điều trị sẽ kéo dài hơn các loại bệnh khác, người bệnh cần kiên trì điều trị tránh bỏ dỡ giữa chừng để bệnh phát triển nặng thêm và không còn cơ hội điều trị. Do đó điều quan trọng nhất vẫn là ý thức về sức khỏe của người bệnh, cần ăn uống khoa học và sống lành mạnh để đảm bảo cho cơ thể luôn trong tình trạng tốt nhất

Read More →
Replies: 0 / Share:

ĐẨY LÙI BỆNH GÚT VỚI MÓN DÂU TÂY NGON TUYỆT MỖI NGÀY

Gút là căn bệnh xuất hiện khi cơ thể bị rối loạn chuyển hóa purin, từ đó làm tăng sản xuất hoặc giảm đào thải axit uric, dẫn đến việc axit uric tích tụ lại thành chất rắn tại các khớp xương. Do đó, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh gút. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những thực phẩm tốt cho bệnh gút.

Ăn gì tốt cho người bị gút

Loại thực phẩm đầu tiên mà người bệnh gút nên ăn là rau cải bẹ xanh. Trong cải xanh chứa hàm lượng purin thấp, đồng thời cải xanh cũng có tác dụng đẩy nhanh quá trình đào thải axit uric của cơ thể, từ đó giúp phòng ngừa và điều trị bệnh gút. Cũng nằm trong số những loại rau mà bệnh nhân gút nên ăn, súp lơ chứa hàm lượng purin chỉ rơi vào 75mg%. Súp lơ có vị ngọt mát, giúp thanh nhiệt, lợi tiểu, thông tiện, chính vì vậy được các bác sĩ khuyên dùng cho bệnh nhân gút.

Dâu tây thực phẩm số 1 đẩy lùi bệnh gút

Trong số các loại hoa quả tốt cho bệnh gút thì dâu tây là loại quả được khuyên dùng nhất. Trong dâu tây chứa nhiều vitamin C – loại vitamin có tác dụng trong điều trị bệnh gút. Ngoài ra, dâu tây cũng giúp cơ thể khỏe mạnh hơn bằng việc bổ sung nhiều dưỡng chất cần thiết. Cùng với dâu tây thì dứa là loại quả giàu axit hữu cơ tốt cho cơ thể, giúp giảm xơ vữa động mạch, chữa bệnh gút, viêm khớp một cách hiệu quả.

Củ cải và bầu là hai loại thực phẩm rất tốt cho người bệnh gút. Trong củ cải và bầu chứa nhiều vitamin, chất khoáng, có tính mát, vị ngọt, giúp lợi tiểu, giải độc và có tác dụng lớn trong việc điều trị các bệnh về khớp nói chung, bệnh gút nói riêng. Trong hai loại thực phẩm này chứa nhiều nước, có tính kiềm và hầu như không chứa nhân purin.

dâu tây giúp cho người bị bệnh gút

Các loại hạt nói chung đều rất tốt cho bệnh nhân gút. Trong đó, đậu đỏ là loại hạt được các bác sĩ khuyên dùng vì có tính bình, vị ngọt chua, giúp thanh lọc cơ thể và trong thành phần hóa học gần như không chứa nhân purin, có tác dụng rất tốt với bệnh nhân gút.

Hi vọng qua bài viết trên, các bạn đã trả lời được câu hỏi: “bệnh gút ăn gì tốt?”. Việc trau dồi cho mình những kiến thức về bệnh gút nói chung, những thực phẩm tốt cho bệnh gút nói riêng sẽ giúp bảo vệ bạn và gia đình khỏi nỗi lo sợ về căn bệnh này. Chúc các bạn luôn có thật nhiều sức khỏe để tận hưởng giá trị cuộc sống.

=====> Hãy tham khảo thêm: thuốc điều trị bệnh gout
Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe và chiến thắng mọi bệnh tật!!

Read More →
Replies: 0 / Share:

Dấu hiệu và triệu chứng của tiêu chảy do kháng sinh ở trẻ nhỏ

Bình thường trong lòng ruột non tồn tại hàng triệu các vi khuẩn có lợi. Các vi khuẩn này luôn duy trì ở thế cân bằng nhằm tăng cường quá trình tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải trừ các chất độc hại, kìm hãm và làm mất tác dụng của các vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột.

Dấu hiệu và triệu chứng của tiêu chảy do kháng sinh ở trẻ nhỏ

Khi sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng, kháng sinh cũng vô tình tiêu diệt luôn những lợi khuẩn tại ruột, phá vỡ thế cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột, gây ra hiện tượng loạn khuẩn. Loạn khuẩn sẽ thúc đẩy sự phát triển của các chủng vi khuẩn gây bệnh có sẵn tại đường ruột hoặc mới xâm nhập, dẫn tới chứng tiêu chảy hoặc viêm ruột do kháng sinh.

Dấu hiệu và triệu chứng của tiêu chảy do kháng sinh

Khi một trẻ bị tiêu chảy do kháng sinh, phân của trẻ có dạng lỏng, sệt hoặc nhiều nước. Hầu hết, tiêu chảy thường kéo dài từ 1 đến 7 ngày.

Tiêu chảy thường khởi phát giữa ngày thứ 2 và kéo dài đến ngày thứ 8 từ khi bắt đầu sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, đôi khi tiêu chảy có thể xuất hiện ngay từ ngày đầu tiên trẻ sử dụng kháng sinh và kéo dài cho tới một vài tuần sau khi đã ngừng thuốc.

Biến chứng của tiêu chảy do kháng sinh

Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của tiêu chảy do kháng sinh là mất nước và điện giải. Tình trạng này khá phổ biến ở trẻ em dưới 12 tháng. Nếu trẻ bị mất nước và điện giải nặng, phải tìm cách bổ sung bù lại lượng mà cơ thể trẻ đã bị mất ngay lập tức mà không nên để trì hoãn kéo dài.

Một biến chứng hiếm gặp khác của sử dụng kháng sinh là viêm ruột kết. Dấu hiệu viêm ruột kết bao gồm:

  • Tiêu chảy mức độ vừa đến trầm trọng, trong phân có máu hoặc chất nhầy
  • Sốt
  • Đau bụng
  • Mệt lả, kiệt sức

Chăm sóc trẻ bị tiêu chảy do kháng sinh

Cân nhắc về tiếp tục sử dụng kháng sinh

Nếu tình trạng tiêu chảy của trẻ là nhẹ và không có dấu hiệu đáng lo ngại, nên cho trẻ sử dụng đủ liều kháng sinh bác sỹ đã kê đơn để trị khỏi nhiễm khuẩn và phòng kháng thuốc kháng sinh.

Việc chăm sóc trẻ tại nhà rất cần thiết. Những chăm sóc dưới đây có thể khắc phục tình trạng tiêu chảy của trẻ:

Luôn bù đủ nước cho trẻ

Hãy chú ý bù đủ nước cho cơ thể trẻ bằng mọi cách, ví dụ như cho uống dung dịch bù nước và điện giải oresol.

Tuyệt đối không cho trẻ uống các loại nước trái cây hay đồ uống có ga vì những loại nước này có thể làm tình trạng tiêu chảy trầm trọng hơn.

Tránh cho trẻ ăn một số loại thực phẩm

Bạn có thể tiếp tục cho trẻ ăn những món ăn thường ngày mà trẻ yêu thích nhưng tránh các món ăn từ đậu hay đồ ăn cay, đồ ăn sẵn.

Xử trí chứng phát ban do tã lót

Tiêu chảy nhiều ở trẻ đang đóng tã có thể gây nổi ban đỏ xung quanh vùng hậu môn và vùng tã có tiếp xúc với da trẻ. Khi đó, bạn nên:

  • Rửa sạch các vùng da trẻ bị nổi ban bằng nước sạch, thấm khô bằng khăn mềm.
  • Bôi một lớp mỏng sáp dưỡng ẩm, kem dưỡng có chứa kẽm hoặc các loại kem chống hăm tã khác lên vùng mông trẻ.
  • Để vùng da trẻ khô thoáng không dùng tã khoảng 15 phút trước khi lại đóng bỉm trở lại.

Chỉ cho trẻ sử dụng men vi sinh (probiotic) hay các thuốc điều trị tiêu chảy khác khi có chỉ định của bác sỹ

Men vi sinh (probiotic)

Men vi sinh là các sản phẩm bổ sung các vi khuẩn có lợi cho cơ thể. Các nghiên cứu đang tập trung vào vấn đề liệu men vi sinh có thể phòng hay điều trị tiêu chảy do kháng sinh hay không. Cho đến nay, những nghiên cứu về hiệu quả của probiotic đối với tiêu chảy vẫn còn gây tranh cãi.

Bạn có thể cho trẻ ăn các loại thực phẩm có chứa probiotic như sữa chua nhưng nên hỏi ý kiến bác sỹ nếu muốn cho trẻ sử dụng thực phẩm chức năng bổ sung probiotic.

Các loại thuốc cầm tiêu chảy

Không cho trẻ uống thuốc cầm tiêu chảy như loperamid trừ khi có chỉ định của bác sỹ. Những loại thuốc này có thể khiến tình trạng viêm ruột trở nên nặng hơn.

Khi nào nên cho trẻ đi khám

Hãy đưa trẻ tới bệnh viện ngay lập tức nếu con bạn có các biểu hiện dưới đây:

  • Bị tiêu chảy rất nặng, nhiều lần và liên tục
  • Bị sốt cao
  • Đau bụng dữ dội
  • Đi ngoài ra máu
  • Cảm giác mệt mỏi hoặc mệt lả và không muốn uống nước hoặc không uống nước được, không bú được
  • Có dấu hiệu mất nước như: tiểu ít, cáu kỉnh, mệt mỏi hoặc mệt lả, khô miệng, mắt trũng sâu…

>>> Xem thêm: giá thuốc cloxit

Read More →
Replies: 0 / Share:

Top các loại thực phẩm tốt cho người viêm hang vị

Những thói quen sinh hoạt ăn uống thường ngày bạn tưởng chừng như là vô hai nhưng bạn có biết rằng đó là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đếm chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Và nếu như bạn đang mắc phải bệnh trào ngược dạ dày thực quản mà cộng với chế độ ăn uống không có khoa học thì bệnh của bạn còn trở nên trầm trọng hơn nữa đấy. Vì thế để giúp bạn phòng tránh và giảm đi những triệu chứng một cách tối đa nhất, chúng tôi mang đến cho bạn bài viết 7 thực phẩm nên ăn cho bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

 

Căn bệnh trào ngược dạ dày thực quản thường gặp phải khi trong cơ thể của bạn mất đi sự cân bằng giữa giữa hai yếu tố tấn công và yếu tố phòng thủ. Mà trong đó thì yếu tố tấn công thường được biết đến là sự tăng tiết HCl, pepsine và sự ứ trệ thức ăn trong dạ dày gây tăng áp lực lên cơ thắt thực quản thúc cơ này mở gây trào ngược.

Khi yếu tố tấn công quá mạnh sẽ đầy lùi yếu tố bảo vệ. Một số loại đồ ăn có tính kích thích, đồ uống có gas… là tác nhân gây tăng tiết HCl và pepsine. Do vậy, người mắc viêm hang vị dạ dày – trào ngược dịch mật nên sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống hạn chế các yếu tố tần công.

 

Vậy thực phẩm nên ăn cho bệnh trào ngược dạ dày thực quản?

Bánh mì

Đây là một món ăn chắc có lẽ là đã quá quen thuộc với người Việt chúng ta. Nhưng bạn đâu biết rằng đây là một món ăn “cứu cánh” cho những bệnh nhân đang mắc phải bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Vì sao bánh mì lại được đưa vào danh sách những món ăn tốt cho người bệnh trào ngược dạ dày thực quản? Bởi vì trong bánh mì có chứa tính “hút”, tính năng này giúp giảm lượng acid có trong dạ dày. Vì thế một mẫu bánh mì hằng ngày sẽ giúp căn bệnh trào ngược dạ dày của trở nên dễ chịu hơn.

 

Sữa chua

Sữa chua là một trong những loại thực phẩm giúp kích thích sự tiêu hóa và được rất nhiều người Việt Nam tin dùng. Sữa chua có chứa các men tiêu hóa lợi khuẩn giúp đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, từ đó đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày giúp cải thiện nhanh bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

sữa chua tốt cho người viêm hang vị trào ngược
sữa chua tốt cho người viêm hang vị trào ngược

 

Gừng

Gừng thì đã quá quen thuộc với các bà nội trợ đúng không nào? Gừng không chỉ là một gia vị thường thấy trong các món ăn hằng ngày trong gia đình mà gừng là một thực phẩm nên có trong danh sách thực đơn của những ai đang mắc phải chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Theo nghiên cứu của các nhà Đông Y thì ừng là một chất chống viêm tự nhiên và được dùng nhiều để điều trị bệnh tiêu hóa. Với những bệnh nhân mắc phải chứng trào ngược dạ dày thực quản thì việc kết hợp gừng trong những món ăn thường ngày sẽ sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng và chống viêm cho thực quản cũng như hạn chế vết viêm loét dạ dày.

 

Dưa gang hoặc dưa hấu

Với bệnh trào ngược dạ dày thì trong thực đơn ăn uốn hằng ngày của các bạn thì nên sử dụng 2 loại quả này. Vì sao phải ăn 2 loiạ quả này? Dưa gang và dưa hấu có tác dụng làm cân bằng lượng acid dư thừa có trong dạ dày. Vì vậy mà không chỉ cung cấp các citamin thiết yếu cho cơ thể mà sử dụng một ít 2 loại quả này sẽ giúp bạn cóp thể cải thiện chứng ở nóng hay ơ chua.

 

Bột yến mạch

Các bạn đã biết bột yến mạch rất tốt cho cơ thể và có nhiều công năng sử dụng, không chỉ giúp các chị em có được một làn da đẹp, một trái tim khỏe mạnh và còn một điều nữa là bột yến mạch còn rất tốt đối với bệnh nhân đang mắc phải bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Hãy thưởng thức bột yến mạch vào lúc sáng sớm vì lúc này không chỉ bạn cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng dồi dào mà với lượng chất xơ tự nhiên cao, bột yến mạch còn giúp giúp hấp thụ tốt lượng acid dư thừa sau một đêm ngủ dài. Vì thế mà Bột yến mạch là một trong những thực phẩm nên ăn, phương thuốc chữa bệnh trào ngược dạ dàythực quản mà bạn cần lưu ý trong những thực đơn của mình nhé.

 

Sữa

Chắc hẳn bạn cũng đã nghe khá nhiều về các công dụng của sữa trên báo hay các đà truyền hình d8úng không nào? Thật sự không thể không phủ nhận tầm quan trọng của sữa trong việc bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể nhưng ngoài ra bạn cóbiết rằng với bệnh nhân trào ngược dạ dày việc bổ sung sữa sẽ giúp bão hòa acid trong dạ dày là giảm các triệu chứng trong bệnh này.

Tuy sữa rất dễ tiêu hóa và rất tốt cho bệnh nhân trào ngược dạ dày nhưng bạn cũng không nên lạm dụng sữa quá nhiều. Cụ thể là các bạn nên chú ý rằng không nên sử dụng sữa vào lúc vừa mới thức giấc hay lúc bụng trống rỗng. Tốt nhất, dù người có bệnh hay không có bệnh cũng nên uống sữa vào khoảng 2h sau khi ăn. Nên uống sữa ấm, lạnh quá hoặc nóng quá đều không tốt cho bạn.

 

Các loại đậu – đỗ

Như các bạn đã biết thì trong các loiạ đậu đỗ thường có chứa rất nhiều chất sơ và các amino acid cần thiết cho cơ thể và đặc biệt là với các bệnh nhân đang mắc phải chứng trào ngược dạ dày. Tuy nhiên các bạn nên tránh một số loại như đậu tương, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu đen… vì nó có chưa carbohydrat phức hợp, do đó có thể dẫn đến chứng đầy hơi. Một mẹo để hạn chế việc này là ngâm các hạt đậu khô qua đêm để làm mềm hạt trước khi sử dụng. Bạn không nhất thiết phải kiêng hoàn toàn những loại này, mà nên ăn với lượng nhỏ để cơ thể dần thích nghi.

Read More →
Replies: 0 / Share:

Serotonin là gì ? Những gì là vai trò quan trọng với cơ thể

Hội chứng serotonin, hay nhiễm độc serotonin được coi là một tình trạng bệnh hiếm nhưng rất nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của con người

Thuốc và hội chứng serotonin

Theo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, nguy cơ mắc hội chứng serotonin tăng lên do kết hợp các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs) và các chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine có chọn lọc SSNRIs với các thuốc điều trị đau nửa đầu thuộc nhóm triptans.

Hội chứng serotonin

Hội chứng serotonin, hay nhiễm độc serotonin là một tình trạng bệnh hiếm nhưng rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng. Các triệu chứng của hội chứng serotonin là nhầm lẫn, mất sự phối hợp trong các động tác, bồn chồn, ảo giác, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốt, tăng nhịp tim, ….

Hội chứng này  gây ra do việc phối hợp các thuốc làm ảnh hưởng đến nồng độ serotonin trong não để điều trị các bệnh khác nhau. Dưới đây là một số thuốc điển hình:

Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs)

Người ta tin rằng não bộ có chứa hàng trăm loại chất hoá học khác nhau (các chất dẫn truyền thần kinh) hoạt động như là chất truyền tin giữa các tế bào não với nhau.

Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong việc điều chỉnh nhiều chức năng cơ thể cũng như cảm xúc. Mức serotonin thấp có liên quan đến trầm cảm và lo lắng.

SSRIs ức chế tái hấp thu serotonin trong não. Tái hấp thu là một quá trình mà các chất dẫn truyền thần kinh trong não được hấp thu lại và khử hoạt tính hoặc tái chế để sử dụng trong tương lai. Việc này làm tăng nồng độ serotonin giúp cải thiện tâm trạng, giảm lo lắng và ức chế hoảng loạn. SSRIs được coi là điều trị đầu tay cho rối loạn lo âu và bao gồm các thuốc sau:

  • Celexa (citalopram)
  • Luvox (fluvoxamine)
  • Prozac (fluoxetine)
  • Paxil (paroxetine)
  • Zoloft (sertraline)

Thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin và norepinephrine chọn lọc (SSNRIs)

SSNRIs ức chế sự hấp thu lại serotonin và norepinephrine trong não. Norepinephrine là chất hoá học trong não có ảnh hưởng đến giấc ngủ và sự tỉnh táo, được cho là có liên quan đến phản ứng căng thẳng – hiếu chiến hay phiêu.

SSNRIs bao gồm:

  • Cymbalta (duloxetine)
  • Effexor, Effexor XR (venlafaxine)

Triptans

Triptans là một loại thuốc được sử dụng để điều trị đau nửa đầu hoặc đau đầu từng cơn. Chúng tác động lên thụ thể serotonin trong não, do đó ảnh hưởng đến mức độ serotonin.

Ví dụ về triptans bao gồm:

  • Amerge (naratriptan)
  • Axert (almotriptan)
  • Frova (frovatriptan)
  • Imitrex (sumatriptan)
  • Maxalt và Maxalt-MLT (rizatriptan)
  • Relpax (eletriptan)
  • Zomig và Zomig ZMT (zolmitriptan)

Ngoài ra, có một số loại  thuốc khác có liên quan đến sự thay đổi nồng độ serotonin trong não đều có nguy cơ làm tăng hội chứng serotonin.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) được đặt tên theo cấu trúc phân tử “ba vòng” của thuốc. Trước khi đưa SSRI vào cuối những năm 1980, TCAs là thuốc được lựa chọn để điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu, rối loạn hoảng loạn và các chứng rối loạn lo âu khác. TCAs cũng được sử dụng để điều trị hội chứng đau nhất định và tiểu đêm. Người ta tin rằng TCAs có chức năng tăng norepinephrine và serotonin trong não. Các thuốc TCA bao gồm:

  • Elavil (amitriptyline)
  • Tofranil (imipramine)
  • Sinequan (doxepin)
  • Anafranil (clomipramine)

Thuốc ức chế Oxidase Monoamine (IMAOs)

IMAOs là một loại thuốc chống trầm cảm được cho là làm tăng norepinephrine, serotonin và dopamine trong não. Chúng có hiệu quả trong điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu, rối loạn hoảng loạn và các rối loạn lo âu khác. Do những tương tác nguy hiểm tiềm ẩn với một số thực phẩm nhất định, đồ uống và các loại thuốc khác, IMAOs thường được coi là phương pháp cuối cùng. Ví dụ về IMAOs bao gồm:

  • Nardil (phenelzine)
  • Parnate (tranylcypromin)
  • Marplan (isocarboxazid)
  • Emsam (selegiline)

 

Xem thêm >> serotonin là gì

Read More →
Replies: 0 / Share: